Home / Giáo dục / Câu điều ước Wish: ý nghĩa, cấu trúc và cách dùng chi tiết

Câu điều ước Wish: ý nghĩa, cấu trúc và cách dùng chi tiết

Câu điều ước wish là câu thể hiện tất cả sự mong muốn ước muốn của một cá nhân nào đó về một sự việc hay hiện tượng xảy ra ở quá khứ hoặc hiện tại hoặc tương lai. Câu điều ước thường có 3 dạng: câu điều ước ở quá khứ, câu điều ước ở hiện tại và câu điều ước ở tương lai.

1. Câu điều ước wish ở tương lai

1.1. Ý nghĩa câu điều ước wish trong tương lai

Câu điều ước ở tương lai dùng để diễn tả những mong ước, ước muốn của một cá nhân nào đó về một sự việc trong tương lai. Chúng ta hay dùng câu điều ước trong tương lai với mong muốn ai đó hay sự việc gì đó sẽ có kết quả đẹp ở tương lai.

1.2. Cấu trúc câu điều ước wish trong tương lai

Câu khẳng định S+ wish(es) + S + would + V

Câu phủ định S + wish(es) + S + wouldn’t + V

IF ONLY + S + would/ could + V (bare-infinitive)

Ví dụ

I wish she would not leave my key in her office.

I wish I would be a doctor in the future

If only I would take the trip with my darling next week

If only I would be able to attend your birthday party next week

I wish they would stop talking.

Lưu ý: với những chủ ngữ là số nhiều như they wish, Nam and Lan wish…thì chúng ta sẽ giữ nguyên động từ wish. Với những chủ ngữ là số ít như Lan, he, she thì chúng ta chia động từ wish thành ”wish”

Động từ ở mệnh đề sau chúng ta sẽ chia ở dạng nguyên thể và đứng trước nó là would, could.

2. Câu điều ước wish ở hiện tại

2.1. Ý nghĩa của câu điều ước wish ở hiện tại

Câu điều ước với “wish” ở hiện tại dùng để diễn tả những mong muốn, ước muốn về một sự việc, hiện tượng không có thật ở hiện tại, hay một điều trái ngược lại so với thực tế. Chúng ta thường dùng câu điều ước ở hiện tại để nói lên những điều mong ước không có thật ở thực tại và gây ra sự tiếc nuối cho chủ thể.

2.2. Cấu trúc câu điều ước wish ở hiện tại

Câu khẳng định: S + wish(es) + S + Vpp + O (to be: were / phủ định:weren’t)

Câu phủ định: S + wish(es) + S + didn’t + V = IF ONLY + S+ V (quá khứ)

– Động từ ở mệnh đề sau “wish” luôn luôn được chia ở thì quá khứ đơn.

– Động từ be luôn được chia ở dạng were ở tất cả các ngôi chủ ngữ.

Ví dụ:

Xem thêm:  Khái niệm tư tưởng là gì? Tư tưởng Hồ Chí Minh là gì? Ý nghĩa tư tưởng
  • I wish I were beautiful
  • She can’t swim. She wish she could swim
  • If only my parent were here
  • We wish that we didn’t have to go to school today

3. Câu điều ước wish trong quá khứ

3.1. Ý nghĩa

Câu điều ước với từ “wish” ở quá khứ dùng để diễn tả hết tất cả những mong muốn, ước muốn của một cá nhân về một sự việc không có thật xảy ra ở trong quá khứ, hay giả định một sự việc trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ. Chúng ta thường sử dụng câu điều ước ở quá khứ khi nói lên mong ước của ai đó trong quá khứ và thường gây ra tiếc nuối cho chủ thể.

3.2. Cấu trúc câu điều ước wish trong quá khứ

Câu khẳng định: S + wish(es) + S + had + Vpp

Câu phủ định: S + wish(es) + S + hadn’t + Vpp = IF ONLY + S + V ( pp)

S + WISH + S + COULD HAVE + Vpp = IF ONLY+ S + COULD HAVE + Vpp

Động từ xuất hiện ở mệnh đề sau chữ “wish” sẽ chia ở thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:

  • If only I had gone by plane
  • I wish I hadn’t fail my english exam last week.
  • If only I had met him yesterday
  • She wishes she had had enough money to buy this car
  • He wishes he could have been there

4. Các cách sử dụng khác của từ wish

  • Đôi khi từ “wish to được sử dụng để thay thế cho từ “want to”

Ví dụ: I wish to make a cake.

I wish to see the my darling now (tôi ước được gặp người yêu ngay bây giờ).

  • Sử dụng “ wish” với một cụm danh từ đứng sau để có thể đưa ra một lời chúc mừng hay một mong ước

Ví dụ: we wish you a merry christmas

I wish you all luck in your new job.

  • Chúng ta sẽ phải sử dụng động từ hope thay cho wish khi các bạn muốn mong ước một điều gì đó mà sử dụng động từ.

Ví dụ câu điều ước trong quá khứ:

We wish you the best of luck ( chúng tôi mong tất cả những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với bạn) = we hope you have the best of luck

He wishes his parents a safe journey ( anh ấy mong ước rằng bố mẹ anh ấy có một chuyến bay an toàn) = he hopes his parents have a safe journey.

  • Phân biệt với chữ “wish” có ý nghĩa mong muốn:

+ wish to do st ( muốn làm gì)

Ví dụ: Why do you wish to see your manager

+ to wish sb to do st ( muốn ai làm gì)

The manager does not wish Lan to accept a professorship at a foreign university.

Đọc thêm:

  • Chia sẻ các cách sử dụng các mạo từ trong ngữ pháp tiếng Anh
  • Cách nối âm trong tiếng anh, học quy tắc dễ như ăn kẹo

Theo Sotaytrithuc.com

Xem thêm:  UNESCO là gì? Lịch sử ra đời và Chức năng chính của UNESCO

Từ khóa tìm kiếm

  • điều ước

Check Also

sotaytrithuc img - Những bài văn tả cô giáo hay và ý nghĩa nhất

Những bài văn tả cô giáo hay và ý nghĩa nhất

Cô giáo là người dạy dỗ, dìu dắt giúp ta có thêm kiến thức, người …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *